GIỚI THIỆU CHUNG

   Địa chỉ:  Trường Tiểu học An Lập - Thôn Chào , xã Vĩnh An, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang

Email :  c1anlapsd@bacgiang.edu.vn

Điện thoại : 0985725868

 KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG ĐẾN NĂM 2025

1. Tầm nhìn, sứ mạng, giá trị cốt lõi

1.1. Tầm nhìn: Đến năm 2025, trường Tiểu học An Lập được biết đến là một trường hàng đầu của huyện, nằm trong top 20 trường của tỉnh Bắc Giang về môi trường học tập thân thiện, sáng tạo; là nơi giáo viên và học sinh tích cực tự học tập, cộng tác, chia sẻ; phấn đấu đạt kết quả xuất sắc về giảng dạy, học tập và tổ chức các hoạt động giáo dục.

1.2. Sứ mạng: Giáo dục học sinh trở thành những người đầy đủ các phẩm chất: yêu nước - nhân ái, chăm chỉ, trung thực - trách nhiệm và hình thành, phát triển các năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Các năng lực: ngôn ngữ, tính toán, khoa học, công nghệ, tin học, thẩm mỹ và năng lực thể chất được hình thành và phát triển phù hợp với năng khiếu, sở trường của từng hoc sinh.

1.3. Các giá trị cốt lõi cần hình thành:

- Lòng nhân ái                         - Sự hợp tác, tự giải quyết vấn đề

- Tinh thần đoàn kết                - Khát vọng vươn lên

- Tính trung thực                     - Tinh thần trách nhiệm

- Tính sáng tạo, thẩm mỹ        - Lòng tự trọng, tính tự tin

2. Bối cảnh phát triển Trường Tiểu học An Lập

2.1. Thế mạnh:

Trường Tiểu học An Lập là một trong những trường trong huyện được đầu tư xây dựng đạt chuẩn Quốc gia Mức độ 1 sớm nhất huyện (năm 2000), đang tiếp tục củng cố, xây dựng đạt chuẩn mức độ 2.

Trường có quy mô học sinh lớn nhất so với các trường Tiểu học và THCS trong huyện, với số lớp dao động từ 22-24 lớp, số học sinh dao động dự tính khoảng 650 đến 680 học sinh/năm học. Số CBGV-NV: 42 - 45 người.

Đội ngũ CBGV dần được trẻ hóa, nhiệt tình, trách nhiệm trong công tác, mong muốn đóng góp sức mình cho sự nghiệp phát triển giáo dục, quyết tâm đổi mới giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW về Đổi mới căn bản và toàn diện Giáo dục và Đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước với các nội dung cụ thể của ngành xác định đổi mới giáo dục tiểu học.

Trường có cơ sở vật chất cơ bản đầy đủ, môi trường xanh, sạch, đẹp, an toàn; số phòng học có thể đảm bảo cho học sinh học 2 buổi/ ngày; số phòng chức năng đang được củng cố, xây dựng đảm bảo đủ theo quy định của trường đạt chuẩn Quốc gia.  

Chất lượng giáo dục đang trên đà ổn định và tăng lên: Tỉ lệ huy động trẻ trong độ tuổi đi học hàng năm đều đạt 100%; Đạt chuẩn phổ cập GDTH mức độ 2; Tỉ lệ chuyển lớp đạt 98 % năm học 2018-2019; tỷ lệ học sinh lớp 5 Hoàn thành chương trình tiểu học là 100%.

Lãnh đạo Đảng, chính quyền quan tâm chỉ đạo phát triển giáo dục địa phương.

Trường Tiểu học An Lập là trường có thương hiệu tốt trong các trường ở địa bàn huyện và có ảnh hưởng tích cực đối với nhiều đơn vị khác ngoài huyện.

2.2. Hạn chế:

Trường còn 01 điểm trường lẻ, do địa bàn rộng, giao thông không thuận tiện;

Cơ sở vật chất hiện chưa đáp ứng yêu cầu về tổ chức dạy học theo hướng chuyên sâu: Thiếu 01 phòng Tiếng Anh thông minh so với nhu cầu 02 phòng/trường; một số phòng học xuống cấp; phòng tin học có số máy tính ít chưa đảm bảo mỗi HS/01 máy.  Thiết bị vận động ngoài trời còn hạn chế.

Còn một bộ phận giáo viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực hạn chế nên khó khăn trong việc thực hiện yêu cầu về đổi mới giáo dục.

Các kiến thức, năng lực và phẩm chất của học sinh bước đầu được hình thành xong chưa bền vững, có nội dung chưa được giáo viên quan tâm để hình thành và rèn luyện sâu sắc thành kỹ năng, thành thói quen...

Xã An Lập thuộc địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn nên kinh tế xã hội còn chậm phát triển; công tác xã hội hóa giáo dục phát triển chậm và còn nhiều tồn tại hạn chế: Cha mẹ đi làm trong các công ty, doanh nghiệp, con cái gửi ông bà, người thân chăm sóc nên sự quan tâm có xu hướng không đầy đủ, một số ít thì quá nuông chiều con cháu dẫn đến HS thiếu điều kiện học tập hoặc thiếu kỷ luật.  

Mặt trái của xã hội ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống tinh thần, vật chất của học sinh, môi trường sống của học sinh.

2.3. Cơ hội

Đảng và Nhà nước đang quan tâm mạnh mẽ đến phát triển giáo dục bền vững ở các địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.

Từ năm học 2020-2021, thực hiện đổi mới chương trình, sách giáo khoa phổ thông; CBGV đã được tiếp cận với PPDH-GD đổi mới theo định hướng phát triển năng lực người học.

Trường Tiểu học An Lập là một trong những trường trong huyện đang được đầu tư xây dựng đạt chuẩn Quốc gia Mức độ 2, dự kiến đạt được vào đợt 2 năm 2020. Đây là cơ hội tốt nhất để tạo dựng một môi trường giáo dục đảm bảo đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực của học sinh.

Trường tiểu học An Lập đang phấn đấu để phát triển trường học cả ngày, có cơ hội được đầu tư xây dựng cơ sở vật chất theo hướng hiện đại, đảm bảo nhu cầu học tập, sinh hoạt của học sinh, giáo viên ở trường.

Đội ngũ CBQL và giáo viên đang được bố trí học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị.

Xu hướng liên kết giữa các trường có thế mạnh để hỗ trợ nhau trong quá trình phát triển tạo cơ hội cho CBGV học tập, mở rộng tầm nhìn và năng lực công tác giáo dục.

2.4. Thách thức

Đòi hỏi của xã hội và nền kinh tế đối với chất lượng giáo dục ngày càng cao trong khi các điều kiện đảm bảo thực hiện chất lượng của nhà trường còn hạn chế.

Tư duy dạy học của một bộ phận giáo viên vẫn còn bị ảnh hưởng của phương pháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học, giáo dục truyền thống; chậm thay đổi và tiếp nhận những vấn đề mới.

Cơ sở hạ tầng nhà trường được đầu tư xong còn nhỏ lẻ; còn 1 điểm trường lẻ chỉ có 02 lớp học đã thấm trần, khu vệ sinh xuống cấp.

Về thiết bị, nội thất các phòng học, phòng chức năng: Còn thiếu tủ đồ dùng, tủ lưu trữ tài liệu. Thư viện cơ bản đáp ứng được yêu cầu của Thư viện Tiên tiến song diện tích sử dụng trong phòng đọc còn hạn chế. Số lượng thiết bị dạy học được trang bị từ năm thay sách giáo khoa giai đoạn 2002-2006 đã hỏng và thất thoát, nên phải tìm nhiều giải pháp sưu tầm, tự làm đồ dùng thay thế.

Điều kiện kinh tế xã hội của địa phương còn nhiều khó khăn, dân trí chưa thực sự phát triển cao nên công tác xã hội hoá giáo dục sẽ có nhiều trở ngại.

3. Mục tiêu chiến lược

3.1. Các mục tiêu tổng quát

3.1.1. Đến năm 2020, trường Tiểu học An Lập được biết đến là trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2, có tầm nhìn và quyết tâm phát triển cao. Trường Tiểu học An Lập được xếp vào top 3 trường xuất sắc hàng đầu trong huyện về môi trường giáo dục thân thiện, hợp tác, hiệu quả; khả năng Tiếng Anh của học sinh bước đầu được cải thiện theo định hướng phát triển năng lực giao tiếp.

3.1.2. Đến năm 2025, Trường Tiểu học An Lập là trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2, được đánh giá là trường có môi trường học tập thân thiện, hiệu quả, học sinh được giáo dục phát triển toàn diện, có năng lực, năng động sáng tạo; là một trường xuất sắc hàng đầu của huyện, có thương hiệu mạnh; khả năng Tiếng Anh của học sinh được khẳng định đạt vững chắc theo định hướng phát triển năng lực giao tiếp.

3.2. Mục tiêu cụ thể

3.2.1. Năm 2020:

- Xây dựng hoàn thiện các loại kế hoạch định hướng phát triển nhà trường trong ngắn hạn và dài hạn; Xây dựng và triển khai Kế hoạch thực hiện CTGDPT-2018 và Kế hoạch giáo dục nhà trường năm học 2020-2021, thực hiện chương trình mới đối với lớp 1.

- Tham mưu với địa phương và cấp trên tiếp tục quy hoạch tổng thể đất đai, hạng mục công trình tại các điểm trường.

- Thư viện được công nhận Thư viện Tiên tiến.

- Bồi dưỡng CBGV về đổi mới CTGDPT-2018, các PP, kỹ thuật dạy học mới, tích cực; Điều chỉnh các nội dung hoạt động chưa chất lượng, chưa hợp lý trong các lĩnh vực để định hình khung hoạt động trong năm học và cả giai đoạn.  

- Môn tiếng Anh được tổ chức dạy học theo chương trình 10 năm ở khối 3,4,5 theo định hướng phát triển năng lực giao tiếp. Thiết kế các hoạt động trải nghiệm sử dụng tiếng Anh trong và ngoài giờ học. Thành lập CLB học sinh năng khiếu tiếng Anh để rèn luyện kỹ năng nâng cao.

- Đề nghị xây dựng thêm: Nhà để xe, công trình vệ sinh học sinh điểm chính, sửa chữa nâng cấp tường rào hệ thống thoát nước; sửa chữa sân khấu, khuôn viên nhà trường. Hoàn thiện sân tập thể thao cho học sinh.

- Đề nghị đánh giá ngoài và công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 đợt 2 năm 2020.

3.2.2. Năm 2021:

+ Điều chỉnh bổ sung Kế hoạch thực hiện CTGDPT-2018 và Xây dựng triển khai Kế hoạch giáo dục nhà trường năm học 2021-2022, thực hiện chương trình mới đối với lớp 1,2.

- CBGV được bồi dưỡng có chất lượng, đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình GDPT 2018.

- CBGV và học sinh tự tin, năng  động, tích cực tự học tập và rèn luyện, có tinh thần trách nhiệm trong mọi công việc; đạt được vững chắc tiêu chuẩn về chất lượng đội ngũ và chất lượng giáo dục toàn diện học sinh, các năng lực, phẩm chất đạt được cơ bản vững chắc. Tăng số học sinh được khen thưởng cuối năm học đảm bảo thực chất; học sinh toàn trường được bồi dưỡng, phát triển năng khiếu để HS có thể phát huy sở trường cá nhân.  

- Cơ sở vật chất trường lớp được xây dựng thêm: 01 nhà đa năng hoặc nhà mái vòm.

- Mua bổ sung tủ đồ dùng, thiết bị dạy học, trang thiết bị làm việc cho các phòng chức năng để đảm bảo đủ điều kiện hoạt động tốt. 

- Môn tiếng Anh được tổ chức dạy học theo chương trình 10 năm ở khối 3,4,5. Thiết kế các hoạt động trải nghiệm sử dụng tiếng Anh trong và ngoài giờ học, thành lập và duy trì CLB học sinh nghe nói giỏi tiếng Anh.

- Duy trì trường đạt CQG mức độ 2 ; Tiêu chuẩn chất lượng cấp độ 3.

3.2.3. Năm 2022:

- Điều chỉnh bổ sung Kế hoạch thực hiện CTGDPT-2018 và Xây dựng triển khai Kế hoạch giáo dục nhà trường năm học 2022-2023, thực hiện chương trình mới đối với lớp 1,2,3.

- CBGV và học sinh tự tin, năng động, tích cực tự học tập và rèn luyện, có tinh thần trách nhiệm cao, sáng tạo trong mọi công việc; đạt được vững chắc tiêu chuẩn về chất lượng đội ngũ và chất lượng giáo dục toàn diện học sinh, các năng lực, phẩm chất đạt được đảm bảo vững chắc. Số CBGV, học sinh được khen thưởng cuối năm học phản ánh đúng kết quả, năng lực, năng khiếu CBGV-HS; Học sinh toàn trường được bồi dưỡng, phát triển năng khiếu để HS có thể phát huy sở trường cá nhân, góp phần nâng cao chất lượng công tác quản lý, chất lượng giáo dục

- CBGV được bồi dưỡng có chất lượng, đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình GDPT 2018.

- Môn tiếng Anh được tổ chức dạy học theo chương trình 10 năm ở khối 4,5, chương trình mới đối với lớp 3 theo định hướng phát triển năng lực; vận động CMHS cho HS học tự chọn ở lớp 1,2. Thiết kế các hoạt động trải nghiệm sử dụng tiếng Anh trong và ngoài giờ học, thành lập và duy trì CLB học sinh nghe nói giỏi tiếng Anh.

- Duy trì trường đạt CQG mức độ 2 ; Tiêu chuẩn chất lượng cấp độ 3.

- Sơ kết giai đoạn 1 khi thực hiện CTGDPT 2018 đối với lớp 1,2,3; rút kinh nghiệm và các bài học từ hạn chế thiếu sót để triển khai thực hiện tốt chương trình đối với lớp 4,5.  

3.2.4. Năm 2023:

- Điều chỉnh bổ sung Kế hoạch thực hiện CTGDPT-2018 và Xây dựng triển khai Kế hoạch giáo dục nhà trường năm học 2023-2024, thực hiện chương trình mới đối với lớp 1,2,3,4.

- Tiếp tục BDGV, HS nâng cao chất lượng giáo dục theo hướng bền vững, tiếp cận năng lực từ lớp học nền móng khi thực hiện chương trình SGK mới; Vận dụng ảnh hưởng của chương trình SGK mới để cải tiến nội dung, PPDH đối với các lớp thực hiện chương trình GDPT 2006.

- Duy trì trường đạt CQG mức độ 2 ; Tiêu chuẩn chất lượng cấp độ 3.  

- Môn tiếng Anh được tổ chức dạy học theo chương trình 10 năm ở khối 5, chương trình Tiếng Anh mới đối với lớp 3,4 theo định hướng phát triển năng lực; vận động CMHS cho HS học tự chọn ở lớp 1,2. Thiết kế các hoạt động trải nghiệm sử dụng tiếng Anh trong và ngoài giờ học, thành lập và duy trì CLB học sinh nghe nói giỏi tiếng Anh, giao lưu với các trường bạn trong và ngoài huyện để tăng khả năng giao tiếp. 

3.2.5. Năm 2024:

- Điều chỉnh bổ sung Kế hoạch thực hiện CTGDPT-2018 và Xây dựng triển khai Kế hoạch giáo dục nhà trường năm học 2024-2025, thực hiện chương trình mới đối với lớp 1,2,3,4,5.

- Tiếp tục BDGV, HS nâng cao chất lượng giáo dục theo hướng bền vững, tiếp cận năng lực khi thực hiện chương trình GDPT-2018.

- CSVC-TB: Tham mưu xây dựng thay thế 12 phòng học điểm trường chính. Xây dựng nhà đa năng.  

- Duy trì trường đạt CQG mức độ 2 ; Tiêu chuẩn chất lượng cấp độ 3.  

- Môn tiếng Anh được tổ chức dạy học theo chương trình mới ở khối 3,4,5 theo định hướng phát triển năng lực; vận động CMHS cho HS học tự chọn ở lớp 1,2. Thiết kế các hoạt động trải nghiệm sử dụng tiếng Anh trong và ngoài giờ học, thành lập và duy trì CLB học sinh nghe nói giỏi tiếng Anh, giao lưu với các trường bạn trong và ngoài huyện để tăng khả năng giao tiếp. 

3.2.6. Năm 2025: Tổng kết lại toàn bộ kế hoạch giai đoạn 2020-2025; tiếp tục duy trì, giữ vững, nâng cao chất lượng các mặt hoạt động. Tiếp tục vận dụng các bài học để thực hiện tốt CTGDPT-2018 đến tháng 5/2025, thực hiện xong đối với lớp 5, kết thúc một chu trình. Xây dựng kế hoạch chiến lược giai đoạn 2025-2030 trên cơ sở kết quả giai đoạn 2020-2025.

- CBGV nắm chắc chương trình GDPT-2018; có khả năng thực hiện toàn bộ chương trình, môn học trong cả cấp học đối với các môn phụ trách.

- Chất lượng HS đạt được vững chắc về kiến thức, kỹ năng; các năng lực, phẩm chất theo quy định.

- CSVC được đảm bảo tính bền vững, hiện đại; Sử dụng, bảo quản tốt thiết bị dạy học, có bổ sung, cải tiến hàng năm để phục vụ tốt nhiệm vụ dạy học, giáo dục, tổ chức các hoạt động.

- CSVC: Đề nghị sửa chữa, nâng cấp các công trình xuống cấp.  

- Hầu hết HS học tiếng Anh đạt trình độ vững chắc theo yêu cầu khung năng lực ngoại ngữ dành cho VN, HS tự tin trong giao tiếp bằng tiếng Anh.

4. Các giải pháp chiến lược

4.1. Các giải pháp chung

Thống nhất nhận thức và hành động của tất cả cán bộ giáo viên, nhân viên trong trường theo các nội dung của kế hoạch chiến lược. Xây dựng sự đoàn kết, nhất trí cao của toàn trường để quyết tâm thực hiện mục tiêu của kế hoạch chiến lược.

Xây dựng môi trường văn hoá lành mạnh trong nhà trường hướng đến các giá trị cốt lõi.

Tăng cường gắn bó có hiệu quả giữa nhà trường với địa phương, nhân dân, ngành giáo dục, chủ động liên kết với các trường có thế mạnh trong và ngoài huyện để tranh thủ sự giúp đỡ xây dựng và phát triển nhà trường theo mục tiêu đã định.

Huy động tổng lực các nguồn lực để phát triển giáo dục nhà trường.

4.2. Giải pháp cụ thể 

4.2.1. Thể chế và chính sách

Kiến nghị và xây dựng cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính.

Xây dựng các quy chế hoạt động của nhà trường và các tổ chức đoàn thể trong nhà trường.

Khuyến khích hợp tác, chia sẻ trong giải quyết các vấn đề của công tác dạy học, tổ chức hoạt động giáo dục. Phát triển cộng đồng học tập trong giáo viên và học sinh nhằm phát triển toàn diện nhà trường thông qua việc SHCM theo nghiên cứu bài học định hướng tiếp cận năng lực làm gốc; thực hiện chặt chẽ, hiệu quả việc đánh giá HS theo Thông tư 22/2016/TT-BGD&ĐT và Thông tư 30/2014/TT-BGD&ĐT và Quy định đánh giá học sinh theo chương trình 2018.

Xây dựng quy chế thi đua đơn vị trong đó chú trọng việc khuyến khích các thành viên trong nhà trường tích cực tự học tập và rèn luyện, phấn đấu vươn lên đạt các thành tích cụ thể.

4.2.2. Phát triển đội ngũ

Định hướng nhận thức sự thay đổi trong cán bộ giáo viên, nhân viên, học sinh để phát triển nhà trường theo hướng tích cực.

Tập trung bồi dưỡng đội ngũ  về: Kiến thức, Phương pháp dạy học tích cực, phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh trong và ngoài nhà trường, trong và ngoài giờ lên lớp; hoạt động Đoàn, Đội tạo nên sự thống nhất theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh.

Tin tưởng và giao quyền tự chủ cho các tổ chuyên môn trong nhà trường nhằm phát huy năng lực quản lý đội ngũ, tăng hiệu quả trong việc giải quyết các công việc cụ thể trong việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục.

Định kỳ đánh giá chất lượng hoạt động của đội ngũ thông qua các tiêu chí về hiệu quả, sự đóng góp của đội ngũ cho sự phát triển nhà trường, động viên khuyến khích kịp thời tiến bộ của CBGV.

Tạo môi trường làm việc năng động, thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi CBGV đều tự hào, muốn cống hiến và gắn kết với nhà trường.

Khuyến khích sự học hỏi kinh nghiệm ngoài nhà trường, trên các diễn đàn, trang trường học kết nối đối với CBGV.

4.2.3. Xây dựng, phát triển cơ sở vật chất, thiết bị, công nghệ

Thống kê các hạng mục cần xây dựng, mua sắm đảm bảo yêu cầu tối thiểu và hướng đến phát triển đa dạng các mục tiêu giáo dục toàn diện học sinh. Tham mưu với UBND huyện đầu tư kinh phí xây dựng đủ phòng học, phòng phục vụ học tập và phòng hành chính quản trị theo quy định của Điều lệ trường tiểu học, quy định trường Chuẩn quốc gia theo định hướng phân đoạn thực hiện trong 5 năm.

Tham mưu, tạo dựng được cơ sở vật chất trường lớp đầy đủ đáp ứng yêu cầu dạy, học và rèn luyện sức khoẻ: Xây nhà đa năng, mua sắm thiết bị dạy học tối thiểu và hiện đại; thiết bị, dụng cụ  tập luyện thể dục thể thao.

Hướng dẫn CBGV sử dụng có hiệu quả thiết bị dạy học theo danh mục tối thiểu do Bộ GD&ĐT ban hành và các thiết bị dạy học hiện đại hiện, có đủ máy vi tính, máy chiếu đa năng, phòng học có trang thiết bị thông minh.

4.2.4. Huy động nguồn lực tài chính

Huy động các nguồn lực trong và ngoài nhà trường tham gia mạnh mẽ vào việc đóng góp phát triển giáo dục nhà trường:

- Nhân dân và Đơn vị kết nghĩa Trung đoàn 462, các doanh nghiệp đóng trên địa bàn: Hỗ trợ tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, tiếp tục hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn đến trường.

- Nhà nước đầu tư thông qua các dự án: 30a, 135, chương trình mục tiêu quốc gia, chi sự nghiệp giáo dục...để xây dựng, sửa chữa phòng học, công trình vệ sinh, nước sạch, nhà đa năng...

- Ngân sách chi thường xuyên hàng năm: Mua sắm Thiết bị giáo dục, bàn ghế học sinh các thiết bị khác theo chuẩn.

          4.2.5. Xây dựng hệ thống thông tin

Xây dựng ban tuyên truyền trong nhà trường, phối hợp với địa phương tuyên truyền mạnh mẽ trong nhân dân về các hoạt động giáo dục trong nhà trường.

Cung cấp các thông tin về hoạt động giáo dục cho đài truyền thanh truyền hình huyện, xã, cổng thông tin điện tử của nhà trường kết nối với cổng thông tin của ngành Giáo dục; khuyến khích giáo viên, học sinh tham gia viết tin, bài phản ánh các hoạt động giáo dục diễn ra trong nhà trường để quảng bá hình ảnh, hoạt động của nhà trường trong đông đảo nhân dân, phụ huynh học sinh thông qua mạng xã hội.

Duy trì và phát huy giá trị sử dụng hộp thư điện tử nhằm tăng cường trao đổi thông tin và khai thác thông tin phục vụ hoạt động giáo dục. Khuyến khích GV tham gia các diễn đàn bổ ích nhằm trao đổi, chia sẻ thông tin, tự học tập từ các nguồn thông tin đa dạng: các trang diễn đàn đổi mới dành cho giáo viên văn hóa, giáo viên chuyên, TPT Đội; thư viện điện tử...

4.2.6. Xây dựng mối quan hệ: Nhà trường – Gia đình – Xã hội

Bầu Ban đại diện CMHS nhà trường, các lớp, hướng dẫn GV và PHHS thực hiện tốt điều lệ Ban đại diện CMHS, tham gia mạnh mẽ vào quá trình giáo dục của nhà trường.

Đa dạng hoá các kênh thông tin liên lạc giữa nhà trường và gia đình nhằm nắm bắt kịp thời các kết quả học tập, những biểu hiện của học sinh trong        quá trình học tập trên lớp, ở nhà.

Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể ở địa phương (Hội đồng     giáo dục, Hội Liên hiệp phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội người cao tuổi, Hội Cựu giáo chức, Hội Khuyến học, Lực lượng công an…) để hợp tác giáo dục học sinh,    tạo môi trường giáo dục thống nhất, đa dạng, tích cực, lành mạnh giúp các em     phát triển  toàn diện.

4.2.7. Lãnh đạo và quản lý

Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt lộ trình cụ thể thực hiện kế hoạch       chiến lược phát triển nhà trường.

Phổ biến thông tin và là cầu nối giữa nhà trường, các cơ quan quản lý   giáo dục, các cơ quan liên quan trong việc phối hợp thực hiện kế hoạch chiến lược.

Tổ chức thực hiện và tăng cường tự kiểm tra trường đạt chuẩn Quốc gia, trường đạt tiêu chuẩn chất lượng theo các mức độ; kiểm tra đánh giá việc      thực hiện hàng năm của toàn trường và các bộ phận theo các giai đoạn đã định.

5. Tổ chức thực hiện

5.1. Thời gian thực hiện kế hoạch: 5 năm, bắt đầu từ  tháng 01/2020      đến tháng 12/2025.

5.2. Kế hoạch này được phổ biến, quán triệt và thông qua đối với toàn thể cán bộ giáo viên nhân viên.

5.3. Kế hoạch này làm căn cứ để xây dựng, cụ thể hóa các kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học, kế hoạch xây dựng trường chuẩn Quốc gia và các        kế hoạch khác trong 5 năm.

5.4. Mọi thành viên có trách nhiệm tổ chức thực hiện, sơ kết định kỳ theo năm học; có thể kiến nghị điều chỉnh mục tiêu, giải pháp cho phù hợp sau từng năm học, song phải đảm bảo yêu cầu tổng thể chỉ tiêu 5 năm 2020-2025.

 

Trường Tiểu học An Lập